Thứ Ba, 5 tháng 1, 2016

Tỷ lệ trích các khoản theo lương 2016


Theo quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt nam thì kể từ ngày 01/12/2015: Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm theo lương, mức tiền lương đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công doàn, được quy định cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ các khoản trích Bảo hiểm chi tiết như sau:
Theo điều 5, 14 và 18 quyết định 959/QĐ-BHXH:
Các khoản trích theo lươngĐối với doanh nghiệp (tính vào chi phí (%)Đối với người lao động (Trừ vào tiền lương)Tổng cộng
BHXH18826%
BHYT31,54,5%
BHTN112%
22%10,5%32,5%
KPCĐ22%
Trong đó khoản Bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể như sau:
– DN đóng 18%. Trong đó 1% quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, 3% vào quỹ thai sản và ốm đau; 14% vào quỹ tử tuất và hưu trí.
– Người lao độn phải đóng 8% vào quỷ tử tuất, hưu trí:
Như vậy là:
– Tổng Doanh nghiệp phải đóng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội  là 32,5%. Bao gồm Bảo hiêm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Trong đó có 10.5% là trích từ tiền lương của người lao động.
– Phải đóng cho Liên đoàn lao động Quận, huyện là 2% (Kinh phí công đoàn) trên quỹ tiền lương hàng tháng của người tham gia Bảo hiểm xã hội.
Chi tiết về đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc các bạn xem tại đây:
Quy định về bảo hiểm xã hội
2. Mức tiền lương để đóng BHXH, BHYT, BHTN:
– Mức tiền lương để đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc là tiền lương hàng tháng được ghi trong hợp đồng lao động và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Cụ thể:
– Riêng tiền BHT tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng
– Mức tiền lương hàng tháng thấp nhất để tính mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương tối theiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương cơ sở.
a. Mức lương tối thiểu vùng
các bạn xem tại đây: Mức lương tối thiểu vùng năm 2016
b. Mức lương cơ sở: Mức lương cơ sở hiện tại là 1.150.000 đồng/ tháng. Nhưng từ ngày 01/05/2016 thì sẽ là 1.210.000 đồng à Vậy tối đa là 24.200.000
Theo quyết định 99/2015/QH 13
– Tình huống: NLĐ có từ 2 Hợp đồng lao động trở lên với nhiều doanh nghiệp khác nhau đóng BHXH, BHTN theo Hợp đồng lao động ký kết đầu tiên, đóng BHYT theo Hợp đồng lao động có mức lương cao nhất:
Chú ý:
– Từ ngày 01/01/2016 trở đi: Tiền lương hàng tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định
– Từ 01/01/2016 trở đi: Tiền lương hàng tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản thêm vào khác theo quy định.
– Lao động đã qua học nghề (bao gồm cả do doanh nghiệp đào tạo và không do doanh nghiệp đào tạo) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất là 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Người lao động tham gia công việc động hại, nặng nhọc cộng thêm 5%.
Xem thêm: Quy định về mức lương, phụ cấp và các khoản bổ xung
3. Thời hạn nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN:
Theo điều 7, quyết định 959/QĐ- BHXH
a. Đóng tiền theo hình thức hàng tháng:
– Chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng đó.
Chi tiết như sau: Doah nghiẹp trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ lương tháng của NLĐ tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, cùng lúc đò trừ tiền lương hàng tháng đóng BHXH của NLĐ theo quy định, chuyển cugnf một lúc vào tài khoản thu của cơ quan BHXH mở tại kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng.
b. Theo hình thức đóng 3 tháng hay 6 tháng 1 lần:
– Chậm nhất là vào ngày cuối cùng của kỳ đóng.
c. Đóng hàng theo khu vực:
– Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn Thành phố, tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại khu vực tỉnh, thành phố đó, được phân cấp theo cơ quan BHXH tỉnh, thành phố.
– Chinh nhánh của DN đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhanh của DN.
Chúc các bạn thành công, nếu có vướng mắc các bạn có thể để lại bình luận bên dưới hoặc liên với chúng tôi:
Liên hệ:0911.480.369 _0972.219.369
H ỗ tr ợ mi ễn ph í (t ại đ ây!)

Thứ Hai, 4 tháng 1, 2016

Mẫu hệ thống thang lương, bảng lương 2016 mới nhất


Theo nghị định số 49 của chính phủ ngày 14/5/2013 quy định: Các doanh nghiệp không cần đăng ký thang lương, bảng lương như trước đây. Mà các doanh nghiệp phải tự xây dựng và quy định thang lương, bảng lương cho người lao động. Mẫu hệ thống thang lương, bảng lương như sau, mời các bạn tham khảo:
1. Hệ thống thang lương, bảng lương cho khối nhà nước:
Tên đơn vị:………………………
Ngành nghề:……………………….
Địa chỉ:……………………………
Điện thoại:………………………..
HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
————————
I/ MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU:
Mức lương tối thiểu mà doanh nghiệp áp dụng là: ………. đồng/ tháng.
II/ HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG:
1/ BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP:
Ghi chú: Mức lương = (hệ số lương X Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng).
2/ BẢNG LƯƠNG VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, THỪA HÀNH, PHỤC VỤ
Ghi chú:
01: Ngạch lương: Áp dụng cho các chức danh sau: (Các bạn kế toán chỉ vần kê đầy đủ các chức danh được xếp vào ngạch lương này)
Lưu ý: Một ngạch lương có thể áp dụng đối với nhiều chức danh. Tiêu chuẩn chức danh đầy đủ cho Doanh nghiệp quy định.
Ví dụ:
01/ Ngạch lương: Áp dụng cho chức danh Phó phòng, Trưởng phòng các ban.
02/ Ngạch lương: Áp dụng cho các chức danh: Nhân viên kế toán, nhân viên kỹ thuật, nhân viên hành chính, nhân viên nhân sự,…
03/ Ngạch lương: Áp dụng cho các chức danh: Tổ trưởng, Thủ kho.
04/ Ngạch lương: Áp dụng cho chức danh nhân viên hành chính.
3/ THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG CỦA CÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ
Ghi chú: Một chức danh trong thang lương, bảng lương của công nhân trực tiếp sản xuất có thể áp dụng đối với nhiều loại công việc. Tiêu chuẩn chức danh quy định tại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.
Ví dụ:
01/ Ngạch lương: Áp dụng cho chức danh nhân viên kinh doanh.
02/ Ngạch lương: Áp dụng cho chức danh nhân viên trông xe.
PHỤ CẤP LƯƠNG (nếu có)
Ghi chú:
Mức phụ cấp = Tỷ lệ phụ cấp X Tiền lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng.
…………….ngày…….tháng………năm 2016
GIÁM ĐỐC
Ký tên và đóng dấu
2. Hệ thống thang lương, bảng lương áp dụng cho khối DN:

Tên đơn vị: Công ty Kế toán thuế Apec
Ngành nghề: Đại lý thuế
Địa chỉ: Số 10, TT Vật tư tổng hợp, Quang Trung, Hà đông, Hà Nội
Mã số thuế: 012345678
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Hà Nội ngày 01 tháng 01 năm 2016
HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
——————-
I/ MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU:
Mức lương tối thiêu mà Doanh nghiệp áp dụng: 3.100.000 đồng/ tháng.
II/ HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG:

Đơn vị tính: Nghìn đồng


CHỨC DANH CÔNG VIỆC

BẬC

I

II

III

IV

V

VI

VII

01. Giám đốc

5.900

6.195

6.505

6.830

7.172

7.531

7.908

02. Kế toán trưởng

5.000

5.250

5.513

5.789

6.078

6.382

6.701

03. Nhân viên kế toán

3.500

3.700

3.900

4.200

4.800

5.200

5.600
Hà nội ngày 01 tháng 01 năm 2016
Công ty Kế toán thuế Apec (APECTAX)
(Ký tên và đóng dấu)
Các bạn có thể tham khảo thêm: Các xây dựng thang bảng lương 2016
NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
– Về quy ước mã số của hệ thống bảng lương, thang lương.
Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp (Mã số C)
+ C.01  — Giám đốc/ Tổng giám đốc.
+ C.02  — Phó giám đốc/ Phó tổng giám đốc.
+ C.03  — Kế toán trưởng doanh nghiệp.
Bảng lương viên chức nghiệp vụ, chuyên môn thừa hành, phục cụ (Mã số D)
+ D.01  — Kỹ sư cao cấp, chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp.
Chức danh: Cộng tác viên, Thành viên cố vấn (Trình độ tốt nghiệp đại học trở lên)
+ D.02  — Kỹ sư chính, kinh tế viên chính, Chuyên viên chính
Chức danh: Trưởng phòng (Trình độ tốt nghiệp Đại học)
+ D.03  — Chuyên viên, kỹ sư, kinh tế viên
Chức danh: Phó trưởng phòng (Trình độ tốt nghiệp Đại học)
+ D.04  — Kỹ thuật viên, cán sự (Trình độ tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng)
+ D.05  — Nhân viên văn thư
+ D.06  — Nhân viên phục vụ.
Còn bảng lương của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất KD và Phục vụ (Mã số A, B)
A.1 – Có 12 ngành nghề
A.2 – Có 7 ngành nghề
B – Có 15 ngành nghề: Từ B.1 đến B.15
Chúc các bạn thành công, nếu có vướng mắc các bạn có thể để lại bình luận bên dưới hoặc liên với chúng tôi:

 Liên hệ:0911.480.369 _0972.219.369

ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KD

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh
1. Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh
Thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký về việc tạm ngừng trước ít nhất 15 ngày làm việc.
– Thông báo tới cơ quan quản lý thuế trước ít nhất 05 ngày làm việc sau khi có xác nhận của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh.
– Trường hợp doanh nghiệp đã mua/in/tạo hóa đơn:
– Thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, lập Biên bản hủy hóa đơn và Thông báo kết quả hủy hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.
– Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.
Lưu ý: Thủ tục tiêu hủy hóa đơn điện tử được thực hiện như thủ tục hủy hóa đơn quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đăng bố cáo về việc tạm ngừng hoạt động trên 03 số báo liên tiếp (Báo giấy hoặc báo điện tử).
2. Thành phần hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh
(Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)
Thông báo tạm ngừng kinh doanh do đại diện pháp luật doanh nghiệp ký
– Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh của:
– Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)
– Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký) (đối với công ty cổ phần)
– Chủ sở hữu (do Chủ sở hữu ký) (đối với công ty TNHH 1 thành viên);
– Biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của:
– Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký) (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)
– Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch hội đồng quản trị ký) (đối với công ty cổ phần)
– Chủ sở hữu (do chủ sở hữu ký) (đối với công ty TNHH 1 thành viên);
Mục lục hồ sơ
– Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
– Ghi chú: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngưng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

GIẢI THỂ CÔNG TY


Giải thế doanh nghiệp là như thế nào?. Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền với điều kiện doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Tại Điều 157 Luật Doanh nghiệp có quy định doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:
sl4
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn sáu tháng liên tục;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đồng thời, Luật cũng quy định điều kiện để doanh nghiệp được giải thể là khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp được quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp. Theo đó, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về đầu tư để được giải quyết. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định nêu trên. Sau thời hạn sáu tháng mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp

Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp
Thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp, Căn cứ khoản 7, điều 11 thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
Căn cứ khoản 1, 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng.
Căn cứ khoản 3 điều 3 thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của bộ tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính.
Căn cứ công văn số 1097/TCT-KK ngày 30/03/2015 Tổng cục Thuế về việc tiếp nhận mẫu 06/GTGT.
Chi cục Thuế Quận Đống Đa đề nghị các cơ sở kinh doanh trên địa bàn Quận kiểm tra rà soát và thực hiện đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (nộp mẫu 06/GTGT) như sau:
1. Đối với doanh nghiệp, HTX thành lập từ năm 2013 trở về trước:
a. Trường hợp đơn vị đang áp dụng kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ ổn định đến hết kỳ năm 2015.
+ Nếu xác định doanh thu năm 2015 từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT theo khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính trên 1 tỷ đồng thì tiếp tục được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ ổn định trong năm 2016 và 2017. Không phải nộp mẫu 06/GTGT.
+ Nếu xác định doanh thu năm 2015 từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT theo khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính dưới 1 tỷ đồng thì được đăng ký tự nguyện áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và phải nộp mẫu 06/GTGT, thời hạn nộp chậm nhất ngày 20/12/2015. Trường hợp không nộp mẫu 06/GTGT thì áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp năm 2016, 2017.
b. Trường hợp đơn vị đang áp dụng kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp ổn định đến hết kỳ năm 2015.
– Nếu xét thấy đủ điều kiện áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ theo khoản 1, khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính thì nộp mẫu 06/GTGT chuyển đổi hình thức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ chậm nhất ngày 20/12/2015 cho kỳ ổn định năm 2016, 2017.
– Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì tiếp tục áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp năm 2016, 2017.
2. Đối với doanh nghiệp, HTX thành lập từ Q4 năm 2014 trở về trước: (01/01/2014 đến 30/09/2014)
– Nếu đang áp dụng kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp sẽ tiếp tục áp dụng đến hết kỳ ổn định năm 2016.
– Trước thời hạn 20/12/2016 căn cứ vào doanh thu năm 2016 được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC để thực hiện áp dụng phương pháp kê khai và nộp mẫu 06/GTGT theo quy định.
3. Đối với doanh nghiệp, HTX bắt đầu thành lập từ Q4 năm 2014: (01/10/2014 đến 31/12/2014).
a. Trường hợp đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
– Nếu xác định doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2015 theo khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính có doanh thu trên 1 tỷ đồng thì tiếp tục áp dụng theo phương pháp khấu trừ năm 2016, 2017.
– Nếu xác định doanh thu từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT năm 2015 theo khoản 2 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính có doanh thu dưới 1 tỷ đồng. Nếu đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 20/12/2015 để áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ năm 2016, 2017. Trường hợp không nộp mẫu 06/GTGT thì áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp cho kỳ ổn định năm 2016, 2017.
b. Trường hợp đang áp dụng phương pháp trực tiếp:
– Doanh nghiệp, HTX thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ nếu muốn chuyển đổi áp dụng phương pháp kê khai thuế khấu trừ phải nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 20/12/2015.
– Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì tiếp tục áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp cho kỳ ổn định năm 2016, 2017.
4. Đối với doanh nghiệp, HTX bắt đầu thành lập từ năm 01/01/2015 đến 30/09/2015:
a. Trường hợp đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
Căn cứ vào doanh thu năm 2015 như cách xác định tại ví dụ 53 thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của bộ tài chính. (Doanh thu bình quân các tháng hoạt động nhân với 12) nếu:
– Doanh thu trên 1 tỷ đồng tiếp tục nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đến hết kỳ ổn định năm 2016, 2017.
– Doanh thu dưới 1 tỷ đồng nếu đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải nộp mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20/12/2015 cho kỳ ổn định 2016, 2017. Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp cho kỳ ổn định năm 2016, 2017.
b. Trường hợp đang áp dụng phương pháp trực tiếp:
– Doanh nghiệp, HTX thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ nếu muốn chuyển đổi áp dụng phương pháp kê khai thuế khấu trừ phải nộp mẫu 06/GTGT trước ngày 20/12/2015 cho kỳ ổn định năm 2016, 2017.
– Nếu không nộp mẫu 06/GTGT thì tiếp tục áp dụng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp cho kỳ ổn định năm 2016, 2017.
5. Đối với doanh nghiệp, HTX bắt đầu thành lập từ năm 01/10/2015 đến 31/12/2015:
– Đối với doanh nghiệp, HTX thành lập trong Q4/2015 xác định thuộc trường hợp được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải nộp mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu tiên phát sinh. Nếu đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu tiên NNT không nộp mẫu 06/GTGT thì NNT thuộc trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp.
– Trường hợp doanh nghiệp, HTX mới thành lập trong quý IV năm 2015 khi xác định thuộc đối tượng được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ chỉ phải nộp 01 lần mẫu 06/GTGT để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ cho quý IV/2015 và 2016. Đến trước ngày 20/12/2016 doanh nghiệp, HTX căn cứ vào cách xác định doanh thu quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 219/2014/TT-BTC để áp dụng phương pháp khấu trừ cho hai năm 2017 và 2018 và gửi mẫu 06/GTGT theo quy định.
6. Đối với tổ chức kinh tế hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.
– Các tổ chức kinh tế phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới.
Chi cục Thuế Quận Đống Đa thông báo để người nộp thuế thực hiện theo nội dung trên về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT năm 2016.